Trần Thị Mộng Hiệp
Trưởng
khoa Thận Máu Nội Tiết BV Nhi Đồng 2, Phó chủ nhiệm Bộ Môn Nhi Trường Đại Học Phạm Ngọc Thạch, Giáo sư các Trường Đại Học Y Khoa Pháp
Mục
tiêu:
1/ Phân
loại Thiếu máu tán
huyết
2/ Triệu
chứng lâm sàng và sinh học của 2 nhóm bệnh lý di truyền và mắc
phải
3/
Nguyên tắc điều trị của từng loại
bệnh.
Định
nghĩa :
- Là
loại thiếu máu do hồng cầu bị phá vỡ, và đời sống hồng cầu bị rút ngắn dưới 120
ngày. Hồng cầu bị phá vỡ
do:
- Bất
thường tại hồng
cầu.
- Do tác
nhân bên ngoài hồng
cầu.
- Phần
lớn huyết tán xảy ra trong hệ thống võng nội mô của lách, gan và tủy
xương.
- Phân
biệt 2 dạng
:
- Thiếu
máu huyết tán di
truyền.
- Thiếu
máu huyết tán mắc
phải.
- Ở trẻ
em nguyên nhân thiếu máu huyết tán phần lớn do di truyền và do
:
- Bất
thường màng hồng
cầu.
- Bất
thường của huyết sắc
tố.
- Do thiếu
men.
- Thiếu
máu huyết tán mắc phải thường xuất hiện trong một bối cảnh đặc biệt : hội chứng
huyết tán và tăng urê, thiếu máu huyết tán tự miễn rất hiếm ở trẻ
con.
- Trong
đa số các trường hợp, thiếu máu có thể nặng hay nhẹ, đẳng bào, có kèm với sự đáp
ứng của tủy (tăng tái tạo hồng cầu) và có tăng
Bilirubine.
Dấu hiệu
lâm
sàng:
- Thiếu
máu, nặng hay nhẹ tùy lứa tuổi và tùy sự xuất hiện nhanh hay
chậm.
- Vàng
da nhẹ, vàng mắt, kèm tiểu ra Urobiline, đôi khi tiểu huyết sắc tố trong dạng
tối cấp.
- Lách
to (dấu hiệu này không cố
định).
- Đôi
khi có gan to đi
kèm.
- Xương
bị đau nhức, biến dạng nhất là xương sọ, xương mặt, xương
chi.
Dấu hiệu
gợi ý tính chất di
truyền:
- Nguồn
gốc dân tộc, sắc
tộc.
- Tiền
căn gia đình: thiếu máu, vàng da, lách
to.
- Tiền
căn sơ sinh: vàng da do huyết tán, truyền
máu.
Triệu
chứng sinh
học:
- Chẩn
đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng và các tiền căn (gia đình), và các xét nghiệm giúp
chẩn đoán chỉ có thể chính xác nếu được thực hiện xa đợt truyền máu (tối thiểu 3
tháng sau khi truyền
máu).
- Chẩn
đoán dựa vào các xét
nghiệm:
· Công
thức máu và tỷ lệ hồng cầu mạng: thiếu máu đẳng bào, có tăng tái tạo hồng cầu
(hồng cầu mạng trên
150.000/mm3).
· Bất
thường hồng cầu trên lam máu
:
o Hồng
cầu với hình dạng không đều (poikilocytose) trong bệnh
Thalassémie.
o Hồng
cầu hình bia (bệnh huyết sắc tố
C).
o Hồng
cầu hình liềm (bệnh huyết sắc tố
S).
o Hồng
cầu hình cầu (Minkowski
Chauffard).
· Tăng
Bilirubine tự do trong máu và giảm Haptoglobine huyết
thanh.
· Cần
làm thêm: nhóm máu và test de
Coombs.
- 3 xét
nghiệm sau đây giúp chẩn đoán bệnh lý di truyền của hồng cầu
:
· Điện
di huyết sắc
tố.
· Đo
lường men hồng cầu: G6PD, Pyruvate
Kinase.
· Đo
sức bền thẩm thấu (résistance osmotique): giảm trong trường hợp bất thường màng
hồng cầu.
Trưởng
khoa Thận Máu Nội Tiết BV Nhi Đồng 2, Phó chủ nhiệm Bộ Môn Nhi Trường Đại Học Phạm Ngọc Thạch, Giáo sư các Trường Đại Học Y Khoa Pháp
PHÂN
LOAI
I.
Thiếu máu huyết tán di
truyền:
1. Do
bất thường màng hồng
cầu:
- Bệnh
hồng cầu hình cầu (Minkowski
Chauffard).
-
Elliptocytose.
-
Ovalocytose.
-
Acanthocytose.
2. Do
bất thường huyết sắc
tố:
a) Bệnh của huyết sắc tố: à cấu trúc Hb bị tổn
thương.
- Hồng
cầu hình liềm:
HbS
- Huyết
sắc tố C, D,
E.
- Huyết
sắc tố không
bền
b) Bệnh Thalassémie:à số lượng chuổi bêta hoặc alpha
bị tổn
thương.
- b
Thalassémie
- aThalassémie.
3. Do
thiếu
men:
- Thiếu
G6PD
- Thiếu
Pyruvate
Kinase
II.
Thiếu máu huyết tán mắc
phải:
- Do
miễn
dịch
- Không
do miễn
dịch.
I. THIẾU
MÁU HUYẾT TÁN DI TRUYỀN:
A. Do
bất thường của màng hồng
cầu:
1.
Bệnh Hồng cầu hình cầu(Minkowski - Chauffard)
:
- Bệnh
có tính chất gia đình và di truyền theo kiểu trội. Có ở cả hai phái. Dân tộc da
trắng mắc bệnh nhiều hơn dân có sắc da
đen.
- Bệnh
do bất thường của chất spectrine của màng làm cho ion Na từ ngoài vào trong hồng
cầu một cách dễ dàng , tăng Na nội bào và tăng sử dụng ATP gây phá hủy hồng
cầu.
1.1.
Triệu chứng lâm
sàng:
- Tuổi
phát hiện rất thay đổi: lúc mới sanh, bệnh thường đi kèm với vàng da sơ sinh rất
nặng, bệnh có thể xuất hiện vài tháng sau khi sanh với triệu chứng thiếu máu do
tán huyết; khi trẻ lớn lên và ở tuổi trưởng thành bệnh được phát hiện qua xét
nghiệm tổng
quát.
- Hai
triệu chứng quan trọng nhất là vàng da và lách to. Đi kèm là các triệu chứng
toàn thân như mệt mỏi, biếng ăn và bội nhiễm thường
xuyên.
1.2.
Triệu chứng sinh học
:
- Thiếu
máu đẳng bào dạng nhẹ hoặc nặng trong đợt tán huyết hồng cầu hình
cầu.
- Tăng
hồng cầu
mạng
- Tủy
đồ có tình trạng tăng nguyên hồng
cầu.
- Tăng
biliburine trong
máu.
- Sắc
huyết thanh bình
thường.
- Sức
bền thẩm thấu giảm (résistance osmotique
giảm).
1.3.
Dạng lâm
sàng:
- Dạng
nặng: thiếu máu trầm trọng với nhiều đợt giảm lượng hồng cầu (crises de
déglobulisation) cần truyền máu nhiều
lần.
- Dạng
nhe: thường được phát hiện ở tuổi trưởng thành với thiếu máu
nhẹ.
- Dạng
sơ sinh: vàng da sớm, rất nặng, có khi cần thay máu, chẩn đoán lúc mới
sanh rất
khó.
- Những
đợt giảm lượng hồng cầu, thường xảy ra và đôi khi cần truyền máu khẩn, những đợt
nầy xảy ra sau huyết tán, hoặc do suy tủy cấp thoáng qua sau một tình trạng
nhiễm trùng tai mũi
họng.
- Biến
chứng xa: sạn mật, loét chân, rối loạn tăng
trưởng.
1.4.
Điều
trị:
- Cắt
lách là phương pháp điều trị duy
nhất.
- Chỉ
định hầu như tuyệt đối, dù thiếu máu nhẹ và thường chỉ định sau 6 tuổi. Cần cho
bệnh nhân chủng ngừa: phế cầu, não mô cầu và haemophilus đầy đủ. Sau cắt lách,
điều trị dự phòng bằng Pénicilline, và sau khi cắt lách, bệnh nhân khá hơn nhưng
các bất thường về gen và sự biến dạng của hồng cầu vẫn tồn
tại.
2.
Các dạng thiếu máu huyết tán khác do bất thường của màng hồng
cầu :
- Elliptocytose
- Ovalocytose
- Di
truyền theo kiểu trội. Thường không có triệu chứng hoặc chỉ có tán huyết
nhẹ.
- Acanthocytose
Trên
hồng cầu có nhiều điểm lồi lõm. Bệnh có thể di truyền với tình trạng không có
bétalipoprotéine trong máu (abêtalipoprotéinémie) và bệnh cũng có thể dưới dạng
mắc phải (suy gan nặng và thiếu vitamine
E).
B.
Do bất thường của huyết sắc
tố :
Gồm có
bệnh của huyết cầu tố,
Thalassémie.
1.
Bệnh của huyết cầu
tố :
Do bất
thường trong cấu trúc của các chuỗi globine của huyết sắc
tố.
1.1.
Bệnh hồng cầu hình liềm
(Drepanocytose):
- Huyết
sắc tố bệnh lý được gọi là HbS (sickle : hình liềm). Bất thường do acid glutamic
bị thay thế bởi Valine trên chuỗi
b.
- Bệnh
thường thấy ở dân màu da
đen.
- Khi
thiếu oxy, có sự hình thành các hồng cầu hình liềm và từ đó gây nên tắc mạch và
hoại tử.
- Bệnh
có 2 dạng : đồng hợp tử và dị hợp
tử.
· Dạng
đồng hợp tử
:
- Các
triệu chứng lâm sàng xuất hiện vào tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của đời
sống.
- Các
triệu chứng của thiếu máu huyết tán được ghi nhận như : xanh xao, vàng da nhẹ,
lách to có thể đi kèm với gan to và chậm phát triển thể chất. Các triệu chứng
khác là hậu quả của sự hình thành những cục máu đông nhỏ : dấu hiệu thần kinh
(liệt nửa người, co giật, tổn thương các giây thần kinh), viêm phổi, tiểu máu,
bệnh của ống thận, tổn thương
xương...
- Với
bệnh cảnh trên còn có những đợt tắc mạch ở bụng và chi, gây đau đớn và xuất hiện
những đợt giảm lượng hồng cầu (crises de
déglobulisation).
- Triệu
chứng X quang rất thay đổi : hình răng lược ở vòm xương sọ, hình ảnh mất chất
vôi, phản ứng màng xương, hoại tử, hình
khuyết...
- Triệu
chứng huyết học : thiếu máu đẳng sắt có sự hiện diện của hồng cầu hình
liềm.
Chẩn
đoán dựa vào việc tìm được Hemoglobine
S.
Không
thấy sự hiện diện của
HbA1.
o Tiên
lượng thường xấu, nhưng một số trẻ có thể sống đến tuổi trưởng
thành.
o Điều
trị triệu chứng - Có chỉ định truyền máu khi Hb < 8 g%, hoặc có những cơn
đau.
o Điều
trị nhiễm trùng đi kèm. Ngày nay chẩn đoán trước sanh giúp phát hiện được sớm
bệnh.
· Dạng
dị hợp tử
:
- Ít
có triệu chứng lâm
sàng.
- Thiếu
máu không thường
xuyên.
- Chẩn
đoán dựa vào điện di Hb với lượng HbS <
HbA1
- Dạng
dị hợp tử không cần điều
trị.
1.2.
Bất thường của huyết sắc tố C, D, và
E :
Thiếu
máu huyết tán nhẹ. Chẩn đoán dựa vào điện di Hb. Tiên lượng
tốt.
1.3.Bất
thường do huyết sắc tố không bền (Hb
instable) :
Huyết
sắc tố không bền kết tủa dưới dạng thể Heinz làm hư màng hồng cầu. Triệu chứng
bao gồm triệu chứng của thiếu máu huyết tán : xanh xao, vàng da, lách
to.
2. Bệnh
Thalassémie:
Người ta
phân biệt các dạng của Thalassémie dựa vào chuỗi bị ức chế
:
A. Do bất thường của màng hồng cầu:
|
|
Sơ
sinh
|
> 6
tháng – người
lớn
| ||
|
HbA
= a 2
b2
|
<
20%
|
97 - 99
%
|
|
HbA2
= a 2
d2
|
<
1%
|
1,5 -
3,5
%
|
|
HbF
=
a 2 g 2
|
80
%
|
0,5 – 2
%
|
|
Hb
Bart’s =
g 4
HbH
=
b4
|
|
|
2.1) b Thalassémie :
Gène
kiểm soát sự tạo dây b bị hư hại nên thành lập dây b bị ngăn
trở.
Di
truyền trung gian giữa tính trội và tính lặn. Thường thấy ở dân vùng Địa Trung
Hải, Vùng Đông Nam
Á.
Ø Các
thể bệnh
:
a/
Người lành mang
bệnh:
Thường là cha mẹ của bệnh nhân bị b Thalassemia trait, có hồng cầu nhỏ,
HbA2 bình
thường.
b/ b Thalassemia
trait:
- Bệnh
thường dưới dạng tiềm ẩn, với triệu chứng xanh xao, lách to
vừa.
- Hồng
cầu tăng, Hb giảm, thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ hình
bia.
- Chẩn
đoán dựa vào điện di Hb: HbA2tăng 4 đến 8% (bình thường
<3,5%).
- Diển
tiến thường tốt: không có điều trị đặc
hiệu.
|
|
HbA2
HbF
|
b
Thalassemia trait +
HbA2 ä
|
3,5 – 8
%
|
1 – 5
%
|
|
db
Thalassemia
|
<
3%
|
5 –
15%
|
|
b
Thalassemia trait + HbA2 ä + HbF
ä
|
3,5 – 8
%
|
5 –
20%
|
|
b
Thalassemia trait + HbA2 bình
thường
|
<
3%
|
|
c/ b Thalassemia
nặng:
· Thể
đồng hợp tử (Bệnh Cooley)
:
- Trẻ
bắt đầu có triệu chứng thiếu máu, gan lách to thường sau 6 tháng
tuổi.
- Sau
nhiều đợt huyết tán cấp ngoài triệu chứng thiếu máu gan lách to, trẻ còn có vẻ
mặt đặc biệt do tình trạng tăng sản xuất dòng hồng cầu: sống mũi dẹt, trán tròn,
hai mắt xa nhau, trán rộng, hàm trên hơi hô, chậm phát triển thể chất, trí
tuệ.
- Bệnh
xuất hiện ngay từ tháng đầu của đời sống, liên quan đến tình trạng tán huyết
nặng.
- Triệu
chứng X quang: xương sọ dầy, có hình bàn chi, có tình trạng loãng xương với vỏ
xương mỏng
dần.
- Triệu
chứng sinh học
:
o Thiếu
máu nhược sắc, hồng cầu
nhỏ.
o Hồng
cầu mạng tăng vừa. Tủy rất giàu tế bào
máu.
o Tăng
biliburine máu, với sắt huyết thanh bình thường hoặc
tăng.
o Điện
di huyết sắc tố giúp chẩn đoán: có sự hiện diện của HbF 20-80% và
HbA2.
- Điều
trị :
o Truyền
máu: hồng cầu lắng từng đợt để giử huyết cầu tố >
10g%
o Cắt
lách khi lượng máu truyền > 200 - 250 ml/kg/năm, hoặc có dấu hiệu cường lách
và có chỉ định trên 5 tuổi, vì nguy cơ nhiễm trùng nặng do Pneumocoque,
Méningocoque, Haemoplilus. Ở trẻ nhỏ cần chủng ngừa bằng kháng sinh
(Pénicilline) sau cắt lách. Chỉ định cắt lách khi có dấu hiệu cường lách . Sau
cắt lách, tiểu cầu, bạch cầu có thể tăng, cần dùng Aspirine liều thấp để ngừa
tắc mạch.
o Giảm
lượng sắt huyết thanh bằng Desferroxamine là phức hợp có ái lực cao với sắt,
tiêm bắp, tiêm dưới da, tĩnh mạch, liều 30 - 40mg/kg/ngày x 5-6
ngày.
- Điều
trị hỗ
trợ:
o Acid
ascorbic : làm chậm tốc độ chuyển ferritin thành hémosidérine. Tuy nhiên, các
ascorbic có thể làm tăng nguy cơ peroxidation của sắt đối với lipid của màng tế
bào. Liều 3mg/kg lúc mới bắt đầu thải
sắt.
o Vit
E làm bền màng tế bào, giảm nguy cơ oxid hóa màng hồng
cầu.
o Acid
folic: do tăng hoạt động của tuỷ xương nên cần nhiều chất liệu tạo hồng
cầu.
- Các
biện pháp mới : ghép tuỷ, ghép
gen.
- Chẩn
đoán trước sanh giúp phát hiện sớm
bệnh.
- Tiên
lượng xấu : thường trẻ không sống đến tuổi dậy
thì.
· Thể
trung gian
:
Triệu
chứng lâm sàng bao gồm những triệu chứng của bệnh Cooley dạng nhẹ : lách to vừa,
nét mặt đặc biệt của bệnh Thalassémie thường không rõ ràng. Thiếu máu nhẹ. Lượng
HbF không quá
30%.
Bệnh có
thể sống đến tuổi trưởng
thành.
2.2) a Thalassemie :
thường thấy ở dân sống ở vùng Viển
Đông.
Gène
kiểm soát sự tạo dây a bị hư hại nên sự thành lập dây a bị ngăn
trở.
Các thể
bệnh :
a/
Người lành mang
bệnh:
Không có
triệu chứng lâm sàng, hồng cầu bình thường, MCV hơi nhỏ, khó chẩn
đoán.
b/ Hb constant spring và a
Thalassemie:
Trẻ Hb
CS nếu đồng hợp tử có triệu chứng lâm sàng tương tự Hb H tuy nhiên mức độ thiếu
máu nhẹ
hơn.
c/ aThalassemie
trait :
Phát
hiện lúc mới sanh vì có hồng cầu nhỏ nhược sắc, Hb Bart's # 1%, về sau tăng lên
4 -6%. Khi bệnh nhân lớn lên, có triệu chứng thiếu máu nhẹ, hồng cầu nhỏ nhược
sắc, HbA2 và HbF
thấp.
d/
HbH :
Lúc mới
sanh, bệnh nhân có thiếu máu , hồng cầu nhược sắc, Hb Bart's
cao.
Thể dị
hợp tử đôi khi không có triệu chứng lâm sàng, nếu có thì nhẹ, trẻ có thể sống
đến tuổi trưởng
thành.
Điện di
Hb cho kết quả HbH : 10-30% trong Hémoglobinose H (b
4).
e/
Phù nhau
thai :
Chỉ có
Huyết sắc tố Bart's (4). Thường chết trong giai đoạn bào thai, hoặc lúc sanh, đủ
tháng, thiếu máu nặng, suy tim và phù toàn thân. Nếu biết sản phụ có nguy cơ
sanh con thalassemia sẽ cho chấm dứt thai kỳ sớm, và truyền máu qua tử
cung.
2.3. Các
dạng
khác:
Thường
rất hiếm: b g, Hb Lepore hoặc dạng phối hợp bệnh của huyết sắc tố với
Thalassemie.
C.
Do thiếu
men:
1.
Thiếu men
G6PD:
Bệnh
thường gặp di truyền theo tính liệt có liên quan đến giới
tính.
1.1. Các
yếu tố gây huyết
tán:
- Thuốc
(xem
bảng).
- Thức
ăn: một số đậu, rau
dền.
- Nhiễm
siêu vi, tiểu
đường.
1.2.
Triệu chứng lâm
sàng:
Bình
thường bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, chỉ bị huyết tán sau khi uống
thuốc hoặc ăn thức ăn kể
trên.
Cơn xảy
ra đột ngột với sốt, nhức đầu, đau bụng và đau thắt lưng, vàng da, lách to, tiểu
huyết sắc tố màu xá xị, gần đen. Cơn thường xảy ra trong một thời gian
ngắn.
Sau 1-2
ngày, nước tiểu nhạt dần, nhưng trẻ rất mệt, thiếu máu nặng và có thể có biến
chứng suy thận cấp, dể đưa đến tử vong nếu không được truyền máu kịp
thời.
1.3.
Chẩn
đoán:
Có những
đợt giảm hồng cầu trầm trọng. Lượng hồng cầu mạng tăng. Giữa 2 đợt số lượng hồng
cầu bình
thường.
Chẩn
đoán dựa vào đo lường
G6PD.
1.4.
Phòng
bệnh:
Giữa các
đợt trẻ vẩn bình thường. Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn danh sách các thuốc nguy
hiểm không nên dùng, và cần tránh một số thức ăn như
trên.
1.5. Tùy
theo vùng, bệnh có biểu hiện lâm sàng khác nhau
:
Châu
Phi, Châu Á : thể huyết tán cấp thứ phát, sau khi uống thuốc, kèm tiểu huyết sắc
tố.
Châu Âu,
vùng Địa Trung Hải: thể máu huyết tán mạng tiên phát hoặc vàng da do tăng
bilirubine gián tiếp ở trẻ sơ
sinh.
2. Các
loại thiếu các men
khác:
Thiếu
Pyruvate-Kinase. Bệnh hiếm gặp. Chỉ đo lường hoạt động của men Pyruvate-Kinase
khi các nguyên nhân khác được loại
trừ.
II.
Thiếu máu huyết tán mắc
phải.
A.
Thiếu máu huyết tán miễn
dịch:
1.
Truyền nhầm nhóm máu: hiếm gặp, hoặc ở bệnh nhi đã được truyền máu nhiều
lần.
2. Do
bất đồng nhóm máu mẹ con: có sự hiện diện của
allo-anticorps.
3. Do
kháng thể miễn dịch - dị
ứng:
- Thuốc
uống vào được xem như là kháng nguyên. Các nguyên nhân nầy cũng hiếm gặp ở trẻ
em.
- Test
de Coombs có thể dương tính thoáng
qua.
- Các
thuốc được ghi nhận là: kháng sinh dòng Penicilline, PAS, Sulfamid,
antihistamin, Chlorpromazin,
Quinin.
4. Thiếu
máu huyết tán do nguyên nhân miễn
dịch:
4.1. Lâm
sàng :
- Thiếu
máu cấp xuất hiện đột ngột : xanh xao, mệt mỏi, sốt, vàng da, đôi khi có lách to
và tiểu huyết sắc tố. Bệnh cảnh có thể đi kèm với các triệu chứng nhiễm
trùng.
4.2.
Triệu chứng sinh học
:
- Thiếu
máu huyết
tán
- Test
de Coombs trực tiếp dương
tính.
4.3.
Nguyên nhân
:
- Nhiễm
trùng tai mũi
họng.
- Nhiễm
trùng phổi do
Mycoplasme.
- Nhiễm
siêu vi
- Không
rõ nguyên
nhân.
4.4.
Điều trị
:
- Truyền
máu
- Corticoid
: 2 - 3
mg/Kg.
- Thay
máu : Immunoglobulin truyền tĩnh
mạch.
4.5.
Diễn tiến
:
- Cấp
tính, thoáng qua, lành bệnh sau 2 - 3
tháng.
- Mãn
tính : test de Coombs vẫn dương tính, và huyết tán vẫn tồn tại. Có thể có chỉ
định cắt
lách.
B.
Thiếu máu huyết tán không do miễn
dịch :
1.
Thiếu máu huyết tán và ký sinh
trùng :
- Ở
trẻ sơ sinh : tất cả các nguyên nhân nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, siêu vi và ký
sinh trùng đều có thể gây ra huyết
tán.
- Ở
trẻ em lớn : nguyên nhân thường là nhiễm trùng huyết hoặc sốt
rét.
2. Thiếu
máu huyết tán do ngộ độc
:
- Tétrachorure de Carbone, nấm, nộc độc
rắn.
3. Hội chứng huyết tán và tăng urée (S. H. U
: Syndrome Hémolytique et
Urémique ; HUS : Haemolytic Uraemic Syndrome)
:
- Xuất hiện vài ngày sau một đợt tiêu chảy cấp có kèm với sốt, có các
triệu chứng thiếu máu tán huyết và suy
thận.
- Điều trị chủ yếu dựa vào điều trị triệu chứng : truyền máu, lợi tiểu
hoặc thẩm phân phúc
mạc.
- Diển tiến tùy thuộc sự hồi phục của chức năng
thận.
- Nguy cơ đưa đến tình trạng suy thận
mãn.
4. Thiếu
máu huyết tán do prothèse ở
tim.
5. Bệnh
Marchiafava - Micheli
:
Tiểu
Hémoglobine từng cơn và về đêm. Bệnh rất hiếm. Chẩn đoán dựa vào nghiệm pháp Ham
và Dacie cho thấy có tình trạng tăng huyết tán trong môi trường acid do bổ thể
bị kích
hoạt.
Tài liệu
tham
khảo
1//
LEBLANC T, SCHAISON G : Anémie hémolytique. Précis de Pédiatrie, Payot Lausanne
Editions 1996:
654-671.
2/LEFEVRE
J. Anémie hémolytique autoimmune. Hématologie. Internat-Mémoire
2004:36-43
3/
ZITTOUN R, SAMAMA M.M, MARIE J.P: Physiologie du globule rouge. Anémies
hémolytiques.Manuel d’hématologie Doin Editeurs Paris 1998 :
66-89
4/ BERNARD G. F: Thalassemia
syndromes. Hematology-Basic Principles and Practice.
Churchill Livingstone 3rd Edition 2000:
485-509
Danh Sách Thuốc và
Thức Ăn cần Tránh ở Bệnh Nhân Thiếu
G6PD
Danh Sách Thuốc và Thức Ăn cần Tránh ở Bệnh Nhân Thiếu G6PD
|
I -
Thuốc
:
| |
|
Thuốc
chống sốt rét
:
|
Primaquine
Pamaquine
Pentaquine
Quinine
Mépacrine
|
|
Thuốc
giảm sốt, giảm
đau
|
Acide
acétyl
salicylique
Phénazone
Amidophénazone
(Amidopyrine)
Phénacétine
Acetanilide
Phénicarbazide
|
|
Tất cả
các Sulfamides, sulfones
:
|
Acide
Para-amino Salicylique (PAS)
Phénylhydrazine
Acétylphénylhydrazine
Bleu de
Méthylène
Dẩn xuất
của
Naphtalène
Acide
Ascorbique
Probénécide
Trinitrotoluène
Chloramphénicol
Vitamine
K
hydrosoluble
Isoniazide
Néo
arsphéramine
(Collunovar)
|
|
Tất cả
các loại Nitrofurane
:
|
Furadoine
Furoxane
|
|
II. Thực
Phẩm
:
| |
|
Các Thực
Phẩm nguồn gốc thực vật
:
|
Một số
loại đậu
Đậu
xanh
Măng,
artichaut,
...
|


01:40
snell5coafa4892
Posted in:
0 nhận xét:
Đăng nhận xét